I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Tình hình đội ngũ:
- CBQL: 03 người, trong đó nữ: 03
- Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 15/15 nữ. (1 giáo viên
hợp đồng khoán).
- Nhân viên: 15 người, gồm: 01 nhân viên kế toán, 04
nhân viên nuôi dưỡng, 03 nhân viên phục vụ, 03 nhân viên cấp dưỡng, 03 nhân viên
bảo vệ, 01 nhân viên văn thư). Có 12 nữ.
2. Số lớp và số học sinh
hiện tại:
|
Khối
/lớp
|
Nhà trẻ 1
|
Nhà trẻ 2
|
Mầm 1
|
Mầm 2
|
Chồi
1
|
Chồi 2
|
Lá 1
|
Lá 2
|
Lá 3
|
Tổng cộng
|
|
Số lớp
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
9
|
|
T.Số học sinh
|
14
|
12
|
10
|
19
|
32
|
12
|
26
|
12
|
31
|
168
|
|
Số học tăng (+) sinh giảm (-)
|
-1
|
+7
|
- 4
|
+3
|
+1
|
0
|
+2
|
-1
|
0
|
+7
|
|
Số học sinh bỏ học
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3. Những thuận lợi, khó
khăn:
3.1 Thuận lợi:
- Nhà
trường có đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp về công tác kiểm
tra nội bộ tại đơn vị.
- Có
sự kết hợp chặt chẽ và thống nhất giữa các bộ phận và tổ chuyên môn trong công
tác kiểm tra.
-
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ về việc công tác kiểm tra nội bộ trường học.
- Đội
ngũ Ban kiểm tra nội bộ đơn vị được kiện toàn về số lượng, năng nổ, nhiệt tình
và từng bước hoàn thiện kỹ năng về công tác kiểm tra.
- Đầu
năm nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra chi tiết và cụ thể, tạo điều kiện
thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
3.2 Khó khăn:
-
Giáo viên kiêm tổ chuyên môn là thành viên Ban kiểm tra nội bộ trường học còn
hạn chế về kinh nghiệm nên công tác kiểm tra còn gặp khó khăn.
- Các
nội dung kiểm tra chưa sâu, vai trò tư vấn, đánh giá chưa thực sự đi sâu vào sự
việc, nội dung chưa cụ thể.
- Việc áp
dụng thực hiện chế độ chính sách cho các thành viên trong Ban và công tác kiểm
tra hoạt động sư phạm còn nhiều bất cập, không thuận lợi.
II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CỦA NHÀ TRƯỜNG:
1. Tổ chức bộ máy:
- Nhà
trường đã ra Quyết định số 143/QĐ-MNLN ngày 12
tháng 10
năm 2020 của Trường Mầm non Lý Nhơn về thành
lập Ban kiểm tra nội bộ trường học gồm 7 người, trong đó: Hiệu trưởng làm
trưởng ban, phó hiệu trưởng phụ trách giáo dục làm phó ban, phó hiệu trưởng phụ
trách chăm sóc nuôi dưỡng, chủ tịch công đoàn, bí thư chi đoàn tổ trưởng chuyên
môn giáo viên, tổ trưởng chuyên môn văn phòng, trưởng ban Thanh tra nhân dân là
thành viên.
Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch
số 144/KH-MNLN
ngày 12 tháng 10 năm 2020 của trường Mầm non Lý Nhơn về kiểm
tra nội bộ trường học năm học 2020 -2021.
- Các đồng chí
trong Ban kiểm tra nội bộ đơn vị trường học có năng lực chuyên môn tốt, có uy
tín trong nhà trường.
- Ban kiểm tra
nội bộ đơn vị trường học trong nhà trường có tương đối đầy đủ cá điều kiện để
thực hiện nhiệm vụ: Có đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp, hoạt
động theo đúng kế hoạch đã đưa ra.
- Ban kiểm tra
nội bộ đã phân công cụ thể, rõ ràng các nội dung, các bộ phận để nâng cao trách
nhiệm và hiệu quả công việc.
- Thống nhất các
nội dung và biểu mẫu để các thành viên chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm
tra cũng như báo cáo kết quả sau kiểm tra như: Phiếu đánh giá giờ dạy, phiếu
kiểm tra các loại hồ sơ của giáo viên, ...
2. Đánh giá kết quả hoạt
động kiểm tra:
2.1. Kiểm tra nội dung: Kiểm tra chuyên đề: “Xây
dựng Trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
- Đối tượng kiểm tra,
gồm: 3 giáo viên
1/ Hoàng Thị Kim Hồng
2/ Đinh Ngọc Phương Thảo
3/ Nguyễn Thị Ngọc Mai
- Kết quả:
1/ Hoàng Thị Kim Hồng
+ Ưu điểm:
- Nội dung giờ học gần gũi
với trẻ.
- Giáo viên nhẹ nhàng, chuẩn
bị đồ dùng đầy đủ, trẻ hoạt động tích cực.
- Giáo viên xử lý tốt tình
huống xảy ra
- Giáo viên có sử dụng sản
phẩm của trẻ để trang trí môi trường hoạt động các góc chơi.
+ Hạn chế:
- Giờ học chưa đa dạng sản
phẩm. Bài tập chưa đáp ứng nhu cầu cá nhân của trẻ.
-Trẻ chưa được trãi nghiệm nhiều
trong giờ học.
+ Giải pháp khắc phục:
- Nhắc nhở giáo viên sử
dụng đa dạng sản phẩm. Đầu tư bài tập
đáp ứng nhu cầu cá nhân của trẻ.
- Cho trẻ được trãi nghiệm
nhiều trong giờ học.
2/ Đinh Ngọc Phương Thảo
+ Ưu điểm:
- Nội dung giờ học gần gũi
với trẻ.
- Giáo viên có chuẩn bị đồ
dùng đầy đủ, trẻ hoạt động tích cực.
- Giáo viên có sử dụng sản
phẩm của trẻ để trang trí môi trường hoạt động các góc chơi.
+ Hạn chế:
- Trẻ cho trẻ được trãi
nghiệm nhiều trong giờ học.
- Giáo viên còn đặt nhiều
câu hỏi trong giờ học.
+ Giải pháp khắc phục:
- Nhắc nhở giáo viên cho trẻ
được trãi nghiệm nhiều trong giờ học và đặt câu hỏi ngắn gọn hơn.
3/ Nguyễn Thị Ngọc Mai
+ Ưu điểm:
- Nội dung giờ học gần gũi
với trẻ.
- Giao tiếp nhẹ nhàng giũa
cô và trẻ.
- Trẻ hoạt động tích cực
- Có cho trẻ được trãi
nghiệm nhiều trong giờ học
- Giáo viên có sử dụng sản
phẩm của trẻ để trang trí môi trường hoạt động các góc chơi.
+ Hạn chế:
- Đồ dùng hoạt động của trẻ
chưa đa dạng, sản phẩm của trẻ còn ít.
+ Giải pháp khắc phục:
- Nhắc nhở giáo viên chuẩn
bị đồ dùng hoạt động của trẻ đa dạng hơn, sử dụng sản phẩm của trẻ để trang trí
lớp nhiều hơn.
2.2. Kiểm tra nội dung: Tự kiểm tra của Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Ngọc Hân
+ Ưu điểm:
- Thực hiện tương đối đầy đủ
giờ dự giờ
+ Hạn chế:
- Số lượng dự hoạt động của
giáo viên chưa rải đều trong tháng do công tác nhiều
+ Giải pháp khắc phục:
- Sắp xếp thời gian đảm bảo thời gian dự 2 hoạt
động/1 tuần
III. CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO:
1. Công tác
tiếp dân (Bố trí phòng tiếp dân, nội quy tiếp công dân, lịch tiếp dân):
Nhà trường đã ban hành kế hoạch số 230/KH-MNLN
ngày 28 tháng 12 năm 2021 về kế hoạch tiếp công dân giai đoạn 2021-2023. Bên cạnh
đó, có ban hành nội quy, lịch tiến công dân theo qui định.
- Nhà
trường có bố trí phòng tiếp dân (phòng Hiệu trưởng) và thực hiện tiếp dân theo
quy định.
-
Nhà trường có mở sổ tiếp dân. Sổ tiếp dân để tại phòng tiếp dân và giao phó
hiệu trưởng (Tuyến) quản lý.
Số liệu tiếp dân:
|
Đối tượng
|
Học sinh
|
PHHS
|
Giáo viên
|
Đối tượng
khác
|
Ghi chú
|
|
Số lần trong HK1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Số liệu thực
hiện trách nhiệm giải trình:
|
Nội dung
|
Số lần nhà
trường được yêu cầu giải trình
|
Số lần nhà
trường đã thực hiện giải trình
|
Ghi chú
|
|
Không đúng
quy định
|
Đúng quy
định
|
Đúng thẩm
quyền giải trình
|
Không đúng
thẩm quyền giải trình
|
|
Học kỳ 1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
2. Công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo:
|
Phân loại
|
Số đơn đã
nhận
|
Số đơn đủ
ĐKGQ
|
Số đơn
không đủ ĐKGQ
|
Số dơn đã
giải quyết
|
Phản hồi
kết quả
|
Số đơn tồn
đọng
|
|
Số đơn thuộc thẩm quyền
|
Khiếu nại
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Tố cáo
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Loại khác
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Số đơn không thuộc thẩm quyềm
|
Khiếu nại
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Tố cáo
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Loại khác
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Tổng
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ
1.
Ưu điểm:
- Nhà
trường đã nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp, các ban ngành
để xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng, sát với điều kiện thực tế của đơn vị.
-
Trường ra quyết định kiện toàn Ban kiểm tra nội bộ đơn vị trường học của đơn
vị, phân công cụ thể cho từng thành viên.
- Xây
dựng kế hoạch chung cho cả năm học, kế hoạch từng tháng cụ thể, rõ ràng.
- Ban kiểm tra nội bộ đơn
vị thực hiện kiểm tra theo kế hoạch theo đúng văn bản chỉ đạo.
- Sau mỗi lần kiểm tra đều
có báo cáo và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
-
Kiểm tra công khai, dân chủ và công bằng, có đánh giá, xếp loại sau khi kiểm
tra.
- Sau
mỗi lần kiểm tra đều lưu giữ hồ sơ đầy đủ, khoa học.
-
Không có hiện tượng đơn thư khiếu nại, tố cáo, tham nhũng xảy ra.
- Thực
hiện các nội dung kiểm tra đúng nội dung, khách quan, công khai và nghiêm túc.
2. Hạn chế:
- Giờ học chưa đa dạng sản
phẩm. Bài tập chưa đáp ứng nhu cầu cá nhân của trẻ.
- Trẻ chưa được trãi nghiệm
nhiều trong giờ học.
- Trẻ cho trẻ được trãi
nghiệm nhiều trong giờ học.
- Giáo viên còn đặt nhiều
câu hỏi trong giờ học.
- Đồ dùng hoạt động của trẻ
chưa đa dạng, sản phẩm của trẻ còn ít.
- Số lượng dự hoạt động của
giáo viên chưa rải đều trong tháng do công tác nhiều
3. Giải pháp khắc
phục:
- Nhắc giáo viên cho trẻ trãi nghiệm nhiều trong các
hoạt động và cho trẻ được tư duy nhiều
về kiến thức.
- Nhắc giáo viên chưa phát
huy hết tác dụng của đồ dùng đồ chơi trong và ngoài lớp cho trẻ hoạt động.
- Thực hiện hậu kiểm tra.
V.
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ: Không.
|
Nơi nhận:
- P. GD&ĐT ( Bà Ánh, Ông
Long);
- BGH, GV;
- Lưu: VT.
|
HIỆU
TRƯỞNG
(Đã
ký)
Nguyễn Thị Ngọc Hân
|
|
|